Thứ Năm, 29 tháng 8, 2013

bai viet

By Unknown   Posted at  00:23   SAMSUM No comments

Một người gọi điện đến nói chuyện với chuyên gia tư vấn tâm lý. Ông nói: “Tất cả đã kết thúc rồi, hết rồi. Tôi đã mất sạch tiền. Tôi không còn gì nữa”.

Chuyên gia tư vấn tâm lý hỏi: “Mắt anh còn nhìn thấy không?” Ông ta nói: “Vẫn nhìn được”.

Chuyên gia lại hỏi: “Thế anh có đi được không?” Người kia nói: “Vẫn còn đi được”.

Chuyên gia tâm lý lại nói tiếp: “Anh vẫn gọi điện được, tôi chắc là anh vẫn nghe tốt”.

“Đúng thế, tai tôi vẫn tốt”.

Chuyên gia nói: “Như vậy thì tôi khẳng định là anh vẫn đang còn tất cả, anh chỉ mất mỗi tiền thôi”.
-----
Nhiều khi chúng ta cảm thấy tuyệt vọng đến mức cực điểm, chỉ vì chúng ta mất đi những vật ngoại thân, trong khi đó chúng ta vẫn còn đầy đủ không khí để thở, có đủ thức ăn để không đến nỗi bị đói. Vẫn còn rừng thì không sợ hết củi; chỉ cần ta còn cuộc sống, còn 


Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

[CSS] Bài 3: CLASS Và ID Trong CSS

By Unknown   Posted at  22:39   HTML và CSS No comments
Như ở bài trước chúng ta đã biết CSS quy định thuộc tính định dạng cho một hay nhiều phần tử trong HTML ví dụ như khi bạn viết CSS cho thành phần span, p, h1, h2 thì nó sẽ được áp dụng cho toàn bộ các thẻ span, p, h1, h2 trong tài liệu HTML của bạn nhưng không phải lúc nào bạn cũng muốn code của bạn ảnh hưởng đến tât cả các tag gióng nhau trong tài liệu HTML ví dụ như khi bạn đặt tiêu đề bạn muốn tiêu đề thứ nhất màu đỏ tiêu đề thứ hai màu xanh ..v...v... để giải quyết vấn đề này bạn có thể sử dụng CLASS và ID để có thể quy định từng đối tượng cụ thể.

1. Cách Sử Dụng CLASS

Ví dụ ta có đoạn code HTML sau:

<ul>
  <li>MENU 1
    <ul>
       <li>Mục 1</li>
       <li>Mục 2</li>
       <li>Mục 3</li>
    </ul>
  </li>
  <li>MENU 2</li>
  <li>MENU 3</li>
<ul>
 Nếu bạn muốn tô màu đỏ cho chữ trong list này thì bạn có thể viết CSS như sau:
li {   color: red;}
Như vậy toàn bộ các text nằm trong thẻ li sẻ có màu red nhưng nếu bạn không muốn như vậy? bạn muốn các text ở li cấp 1 sẽ có màu đỏ và  li cấp 2 sẽ có màu đen thì bạn viết lại code như sau:
Code HTML:
<ul>
<li class="mnc1">MENU 1
<ul>
<li class="mnc2">Mục 1</li>
<li class="mnc2">Mục 2</li>
<li class="mnc2">Mục 3</li>
</ul>
</li>
<li class="mnc1">MENU 2</li>
<li class="mnc1">MENU 3</li>
<ul>
Đoạn code HTML này bạn thấy có xuất hiện 2 phần tử mới là class="mnc1" và class="mnc2" đây chính là class mình thêm vào để có thể quy định thuộc tính riêng cho các phần tử và sau đây là css:
Code CSS:
.mnc1 {color:red;}
.mnc2 {color:black;}
Và ta thấy cách sử dụng là trong HTML ta sẽ gọi thuộc tính class bằng cách đăt vào tag html thuộc tính class="nameclass" và trong CSS để quy định class ta sử dụng dấu . trước nameclass.
Ví Dụ:
<ul class="mnc1">  
<li>MENU 1
<ul class="mnc2">
<li >Mục 1</li>
<li>Mục 2</li>
<li>Mục 3</li>
</ul>
</li>
<li>MENU 2</li>
<li>MENU 3</li>
<ul>
See the Pen %= penName %> by Nguyễn Hữu Trọng (@Rain) on CodePen

2. Cách Sử Dụng ID:

ID được viết cũng giống như khi bạn viết code cho class vậy nhưng khác là bạn thay từ Class ở code HTML bằng ID và thay vì dùng dấu . ở CSS thì bạn dùng dấu # để quy định đó là ID
Ví dụ với code như trên nhưng lần này ngoài việc bạn muốn quy định màu riêng cho menu cấp 1 và cấp 2 mà bạn còn muốn thành phần li đầu tiên được in đậm với tất cả thành phần còn lại ta viết code lại như sau:
Code HTML:
<ul class="mnc1">  
<li id="menu1">MENU 1
<ul class="mnc2">
<li >Mục 1</li>
<li>Mục 2</li>
<li>Mục 3</li>
</ul>
</li>
<li>MENU 2</li>
<li>MENU 3</li>
<ul>

Code CSS:
#menu1 {font-weight:bold;}
.mnc1 {color:red;}
.mnc2 {color:black;}

Ví Dụ:
<ul class="mnc1">  
<li id="menu1">MENU 1
<ul class="mnc2">
<li >Mục 1</li>
<li>Mục 2</li>
<li>Mục 3</li>
</ul>
</li>
<li>MENU 2</li>
<li>MENU 3</li>
<ul>
See the Pen %= penName %> by Nguyễn Hữu Trọng (@Rain) on CodePen
Chú ý:
Không đặt tên class bắt đầu bằng số, việc đặt tên class bắt đầu bằng số sẽ chỉ hỗ trợ trong trình duyệt Internet Explorer (IE).
- Không đặt tên id bắt đầu bằng số, nó sẽ không hoạt động trong trình duyệt Mozilla/Firefox.

3. Sự Khác Nhau Giữa Class Và ID:

Nói ngắn gọn thì ID là duy nhất và Class được sử dụng nhiều lần. Ví dụ trên trang web các thành phần duy nhất như là Logo, Menu, Footer … những cái này nó chỉ xuất hiện một lần duy nhất trên trang chứ nó không lặp đi lặp lại trên cùng một trang. Còn khi sử dụng Class thì áp dụng cho những thành phần xuất hiện nhiều lần trên cùng một trang.

Một điểm khác biệt thứ 2 nữa đó là Class không phân biệt IN HOA hay in thường nhưng ID lại phân biệt IN HOA và in thường. Ví dụ id=”containerWraper” khác với id=”containerwraper”

Cuối cùng bạn có thể sử dụng nhiều class cho cùng một thành phần nhưng chỉ có duy nhất một ID. Ví dụ bạn có thể đặt class như dưới đây và các class này hoàn toàn độc lập với nhau.
1
<div class="class1 class2 class3 classn">

Thứ Ba, 27 tháng 8, 2013

File .htaccess là gì ? những điều bạn cần biết.

By Unknown   Posted at  23:30   Hosting và domain No comments
Bạn đã bao giờ nghe nói đến .htaccess chưa? Bạn có biết cách sử dụng .htaccess chứ? Nếu bạn là một lập trình viên, một quản trị web và thường thao tác với hosting thì bạn nên tìm hiểu về nó vì bạn sẽ phải thường xuyên tiếp xúc với file .Htaccess này trong công việc của mình đấy. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn toàn tập file này.


1. File Htaccess là gì ?

Đây là một file thường nằm trong thư mục root của hosting. Các web server như Apache sử dụng nó để cấu hình bảo mật các thư mục trên host. Khi truy cập một thư mục có chứa file .htaccess thường là thư mục root sẽ có một hộp thoại yêu cầu nhập username và password, chỉ khi nào bạn nhập đúng mật khẩu mới có thể xem được trong thư mục root có gì.

Tại sao file này có dấu chấm “ .” đó là do các web server qui định những file có dấu “.” Đằng trước là file cấu hình , và các file này sẽ bị ẩn đi khi bạn duyệt các thư mục được bảo vệ bằng file .htacces. Nó có thể điều khiển, cấu hình được nhiều việc hữu ích bằng cách thay đổi các thông số mặc định do apache quản lý. File .htaccess có tác dụng trên thư mục chứa nó và toàn bộ các thư mục con chính vì thế .htaccess thường được lưu trữ trên thư mục root nhằm bảo mật thông tin cho website của bạn. Chính vì liên quan tới vấn đề bảo mật nên .htaccess phải có sự bảo mật riêng để tránh sự truy cập trái phép từ bên ngoài và thông thường nó được chmod 644.

.htaccess là một công cụ rất mạnh trong việc quản lí website. Một lỗi cú pháp nhỏ (thậm chí là một khoảng trắng) cũng khiến website của bạn hoạt động không được bình thường như trước. Sau khi áp dụng .htaccess, bạn nên kiểm tra một lượt website của mình xem .htaccess có gây ra lỗi ở phần, trang con nào không? Do vậy trước khi làm việc với .htaccess, bạn nên backup cẩn thận dữ liệu của mình, nếu có trục trặc xảy ra, việc khôi phục trở nên đơn giản.

.htaccess cho phép bạn cấu hình mà không cần động chạm vào cấu hình chính của Apache. Tuy nhiên, về mặt hiệu năng và bảo mật, nếu có thể, bạn nên sử dụng httpd.conf hơn là sử dụng .htaccess. Cụ thể, khi được cấu hình để sử dụng .htaccess, thì Apache sẽ tìm kiếm tất cả những folder có chứa .htaccess để thực thi, và nó sẽ thực thi tất cả những file .htaccess tìm được. Do vậy, sẽ làm website của bạn trở nên ì ạch một cách không cần thiết. Nếu website của bạn là website cá nhân, hoặc ít người truy cập, thì đó là chuyện nhỏ. Nhưng nếu là một website đại chúng (báo điện tử, trang nhạc, film..) thì đây là một vấn đề rất lón. Do vậy .htaccess chỉ có tác dụng trong trường hợp bạn không có quyền cấu hình trên httpd.conf của Apache.
Những vấn đề thường gặp có thể xử lý bằng .htaccess.

2. Bỏ hoặc thêm www cho domain

Bạn nghĩ rằng domain website dạng www.domain.com và http://domain.com là 1? Nhưng Searrch Engine không nghĩ như vậy họ xem 2 URL trên là 2 cái khác nhau chính vì thế khi làm SEO cho web bạn phải chú ý vấn đề này. Phải thực hiện redirect về một trang 2 dang URL trên.

Trường Hợp Thêm WWW vào URL
RewriteEngine OnRewriteBase /RewriteCond %{HTTP_HOST} !^www.$ [NC]RewriteRule ^(.*)$ http://www./$1 [L,R=301]
Ví Dụ:
RewriteEngine OnRewriteBase /RewriteCond %{HTTP_HOST} !^www.fcwc.eazy.vn$ [NC]RewriteRule ^(.*)$ http://www.fcwc.eazy.vn/$1 [L,R=301]
Ngoài ra còn có cách viết sau có thể áp dụng cho tất cả các host và domain, không phải edit lại
Options +FollowSymLinks RewriteEngine On RewriteBase / RewriteCond %{HTTP_HOST} !^www\.[a-z-]+\.[a-z]{2,6} [NC] RewriteCond %{HTTP_HOST} ([a-z-]+\.[a-z]{2,6})$ [NC] RewriteRule ^/(.*)$ http://%1/$1 [R=301,L]
Trường Hợp Không thêm WWW vào URL
RewriteEngine OnRewriteBase /RewriteCond %{HTTP_HOST} !^domain$ [NC]RewriteRule ^(.*)$ http://domain/$1 [L,R=301]

3. Cấm truy cập với 1 ip hoặc dải ip cụ thể

Đôi khi để hạn chế truy cập từ 1 ip hoặc dải ip nào đó vì lí do spam bạn có thể sử dụng những dòng lệnh sau:
allow from alldeny from 124.90.94.138deny from 124.90
Dòng thứ 2 dùng để chặn 1 ip còn dòng thứ 3 là chặn luôn một dải ip. bạn có thể thay địa chỉ ip tương ứng vào đoạn code phía trên.

4.Bỏ “category” trong URL của wordpress

#Thêm / vào cuối URL
RewriteBase /
RewriteCond %{REQUEST_FILENAME} !-f
RewriteCond %{REQUEST_URI} !#
RewriteCond %{REQUEST_URI} !(.*)/$
RewriteRule ^(.*)$ http://domain/$1/ [L,R=301]

5. Chống hotlink

Nhiều người copy bài viết của bạn và copy luôn cả link ảnh gây hao tốn băng thông của website để ngăn chặn việc này bạn sử dụng đoạn lệnh sau:
Options +FollowSymlinks
#No hotlink
RewriteEngine OnRewriteCond %{HTTP_REFERER}!^$RewriteCond %{HTTP_REFERER}!^http://(www.)?domain/[nc]RewriteRule .*.(gif|jpg|png)$ http://domain/images/nohotlink.gif[nc]

6. Không cho truy cập file wp-config.php của WordPress

Rất nhiều người sử dụng wordpress để thiết kế web và đã quá quen thuộc với file wp-config.php, đây là file rất quan trọng vì nó chứa thông tin username và password database chính vì thế cần có chế độ bảo vệ thích hợp với những dòng lệnh sau:
# Bảo mật file wpconfig.phporder allow,denydeny from all

7. Bật tính năng nén file Gzip

Với tính năng này các file trên server được nén giúp cho website tải nhanh hơn
AddOutputFilterByType DEFLATE text/html text/plain text/xml application/xml application/xhtml+xml text/javascript text/css application/x-javascript
BrowserMatch ^Mozilla/4 gzip-only-text/html
BrowserMatch ^Mozilla/4.0[678] no-gzip
BrowserMatch bMSIE !no-gzip !gzip-only-text/html

8. Giới hạn kích thước file upload

Cấp phép cho người dùng upload lên host với một kích thước nhất định sẽ hạn chế được hao tốn tài nguyên. đoạn lệnh dưới đây giới hạn upload là 10MB
# Giới hạn đến 10mbLimitRequestBody 10240000

9. Bỏ phần mở rộng của file có đuôi .php

khi bạn lập trình web bằng php thì URL thường có phần mở rộng là .php. Vì lý do nào đó bạn muốn URL trong sạch sẽ không có đuôi .php ở sau lúc đó bạn sử dụng đoạn code dưới đây.
RewriteRule ^(([^/]+/)*[^.]+)$ /$1.php [L]

10.Chuyển toàn bộ đến tên miền mới

Nếu bạn quyết định thay đổi tên miền thì các đường dẫn trước đây từ các website bên ngoài, từ máy tìm kiếm và ngay cả các đường dẫn tuyệt đối trên website cũ đều bị thay đổi và khi bạn truy cập, các địa chỉ trên sẽ trỏ bạn đến trang báo lỗi 404 : trang không tìm thấy.
Vì thế nếu bạn thay đổi tên miền thì đừng để mất các liên kết quí báu và người dùng tiềm năng từ máy tìm kiếm, hãy redirect các liên kết cũ tới tên miền mới :
Options +FollowSymLinks RewriteEngine on RewriteRule (.*) http://www.domainnew/$1 [R=301,L]

11. Redirect toàn bộ trang trong một thư mục đến mọt trang mới

Giả sử như bạn không còn sử dụng thư mục “thuthuatseo” nữa và muốn chuyển tất cả các trang trong thư mục này đến trang “seoblog.php” thì hãy thêm dòng lệnh sau vào tệp tin .htaccess nằm tại thư mục gốc :

RewriteRule ^domain(.*)$ /seoblog.php [L,R=301]

12. Chuyển các trang động tới một trang mới

Để chuyến trang web động page.php?id=n (với n là giá trị biến) tới một trang tĩnh mới new-page.html thì bạn có thể làm như sau :
RewriteRule ^page.php?id=(.*)$ /new-page.htm [L,R=301]

13.Loại bỏ Query_String

Đôi khi một trang web của bạn có thể hiển thị hai đường dẫn url khác nhưng ( cùng một nội dung) ví dụ seo-tools.phpvà seo-tools.php?v=mobile. Tương tự như phần trên, điều này sẽ tạp ra nội dung trùng lặp trên website của bạn. Vì vậy bạn có thể loại bỏ các tham biến như sau :
RewriteCond %{THE_REQUEST} ^GET\ /.*\;.*\ HTTP/ RewriteCond %{QUERY_STRING} !^$ RewriteRule .* http://domain%{REQUEST_URI}? [R=301,L]
Ngoài ra nếu như tham biến QUERY_STRING không được gấn giá trị nào hết và URl kết thúc bởi biến rỗng “?”, thì bạn nên loại bỏ chúng, ví dụ “index.php?” :
RewriteEngine On RewriteBase / RewriteCond %{QUERY_STRING} . RewriteRule ^index.php /index.php? [L]

14. Chuyển gạch dưới (_) thành gạch ngang(-)

Dù Google mới chấp nhận việc sử dụng gạch dưới “_” như là ký tự ngăn cách, nhưng trong thực tế người dùng vẫn quen thuộc với dấu gạch ngang “-”. Bản thân seovietnam cũng ủng hộ dấu gạch ngang vì nó dễ nhìn hơn. Bạn có thể chuyển đổi toàn bộ dấu “_” sang “-” như sau :
Options +FollowSymLinks RewriteEngine On RewriteBase /
RewriteRule !\.(html|php)$ - [S=4] RewriteRule ^([^_]*)_([^_]*)_([^_]*)_([^_]*)_(.*)$ $1-$2-$3-$4-$5 [E=uscor:Yes] RewriteRule ^([^_]*)_([^_]*)_([^_]*)_(.*)$ $1-$2-$3-$4 [E=uscor:Yes] RewriteRule ^([^_]*)_([^_]*)_(.*)$ $1-$2-$3 [E=uscor:Yes] RewriteRule ^([^_]*)_(.*)$ $1-$2 [E=uscor:Yes] RewriteCond %{ENV:uscor} ^Yes$ RewriteRule (.*) http://domain/$1 [R=301,L]

16. Tạo trang báo lỗi riêng

Bạn không muốn dùng các trang báo lỗi có sẵn của host, bạn có thể tạo các trang báo lỗi riêng và cấu hình vào file .htaccess như sau:
ErrorDocument 401 /error/401.phpErrorDocument 403 /error/403.phpErrorDocument 404 /error/404.phpErrorDocument 500 /error/500.php

17. Đặt email mặc định cho server admin

Sử dụng đoạn mã sauServerSignature EMailSetEnv SERVER_ADMIN admin@blogspot.com

18. Bảo vệ file

Đoạn mã dưới đây sẽ từ chối khi người dùng truy cập vào bất kỳ file nào và gửi về lỗi 403.
#Bảo vệ .htaccess File
order allow,deny
deny from all

[CSS] Bài 2: Cú Pháp CSS

By Unknown   Posted at  02:02   HTML và CSS No comments
Sau khi nắm được khái niệm CSS là gì, đặc tính của Css chúng ta tiếp tục tiềm hiểu về cú pháp và khai báo CSS.
Cú pháp của CSS gồm 2 phần chính là Selector và một hoặc nhiều declaration (khai báo).




Cú pháp CSS cơ bản:
Selector { property:value; }


Trong đó:
+ Selector : các đối tượng mà chúng ta sẽ áp dụng các thuộc tính trình bày. Nó là
các tag HTML, class hay id (chúng ta sẽ học về 2 thành phần này ở bài học sau).
Ví dụ: 
body, h2, p, img, #title, #content, .username,…
+ Property:  Chính là các thuộc tính quy định cách trình bày. 
Ví dụ: 
background-color, font-family, color, padding, margin,… 
Mỗi thuộc tính CSS phải được gán một giá trị. Nếu có nhiều hơn một thuộc 
tính cho một selector thì chúng ta phải dùng một dấu ; (chấm phẩy) để  phân cách 
các thuộc tính. Tất cả  các thuộc tính trong một selector sẽ  được đặt trong một cặp 
ngoặc nhọn sau selector.
Ví dụ: 
body { background:#FFF; color:#FF0000; font-size:14pt }
+ Value:  Giá trị của thuộc tính.
Ví dụ: như ví dụ trên value chính là #FFF dùng để định màu trắng cho nền trang.
Chú thích trong CSS:
Cũng như nhiều ngôn ngữ  web khác. Trong CSS, chúng ta cũng có thể  viết chú
thích cho  các đoạn code để  dễ  dàng tìm, sửa chữa trong những lần cập nhật sau.
Chú thích trong CSS được viết như sau /* Nội dung chú thích */
Ví dụ:
/* Màu chữ cho trang web */
body {
color:red
}

Thứ Hai, 26 tháng 8, 2013

5 “hiện thực phũ phàng” sau khi ra trường

By Unknown   Posted at  21:13   Giải Trí No comments
Nhiều bạn bước vào giảng đường đại học với bao hoài bão và mục tiêu vĩ đại. Họ cảm thấy mọi thứ thật dễ dàng qua lăng kính màu hồng, cho đến khi trải nghiệm thực tế.

Biết trước được những điều này, bạn sẽ bớt “thi vị hóa” cuộc sống sinh viên và có những kinh nghiệm hữu ích hơn. Từ đó sẽ vượt qua được thử thách nhẹ nhàng hơn.


​


Bạn nghĩ

Không phải ai cũng đủ khả năng để vào đại học. Vì vậy, đã trở thành sinh viên đại học có nghĩa là thuộc “tầng lớp trí thức”, ra trường lương sẽ cao hơn những người lao động chân tay.

- Thực tế

Bạn sẽ phải “ngậm ngùi” chấp nhận mức lương từ 2 đến 3 triệu khi mới ra trường. Chỉ có một số ít những bạn thật sự giỏi, thật sự sáng tạo và có chút ít may mắn, mới làm được số tiền gấp đôi hoặc gấp ba. Còn khi bạn tốt nghiệp loại khá như bao sinh viên khác, sự cạnh tranh sẽ “khốc liệt” hơn nhiều. Những nhà tuyển dụng luôn đòi hỏi kinh nghiệm, trong khi sinh viên mới ra trường không có được điều này. Đó là lí do khiến nhiều bạn sinh viên ra trường phải làm trái nghề, thậm chí lao động chân tay để có mức lương khá hơn.

- Điều bạn cần

Tích cực học hỏi và đừng quan trọng chuyện lương bổng. Nếu bạn chứng tỏ được thực lực, sau 6 tháng đến 1 năm, mức lương của bạn sẽ “nhảy vọt” lên cao. Đừng làm trái nghề chỉ vì có nhiều tiền, bạn sẽ không học hỏi được điều gì cả.

Bạn nghĩ

Sau này ra trường chắc chắn mình sẽ được đi nhiều nơi, giao tiếp với nhiều người và làm công việc đúng với chuyên ngành.

- Thực tế

Ngay cả khi bạn chọn được một công việc tưởng như rất liên quan đến ngành bạn học, thì kiến thức trên giảng đường cũng không giúp ích nhiều cho bạn. Bạn sẽ đi nhiều nơi nhưng chẳng có cơ hội được thăm thú cảnh đẹp hay tận hưởng đồ ăn ngon, bạn sẽ được giao tiếp với nhiều người nhưng không phải người nào bạn cũng thích đối thoại. Tất cả mọi thứ chỉ đơn thuần là công việc.

- Điều bạn cần

Trau dồi những kĩ năng cần thiết và học cách đối diện với áp lực. Nếu vì sếp mắng hoặc đối tác khó tính mà bạn đã nản, thì e là bạn không thể làm việc ở công ti đó lâu dài.

Bạn nghĩ

Cố gắng học miệt mài suốt 4 năm để có bằng Đại Học loại giỏi, thì làm sao thất nghiệp được.

- Thực tế

Rất nhiều bạn sau khi ra trường đều tiếp tục học lên cao, hoặc học thêm văn bằng 2, hoặc vừa học vừa làm. Việc học chưa bao giờ là đủ, thậm chí khi bạn tốt nghiệp loại giỏi, bạn cũng không thể thích ứng với công việc nếu như không có kĩ năng mềm.

- Điều bạn cần

Hãy học hỏi những bạn đi làm sớm. Họ là những người không giỏi trên giảng đường nhưng cực kì khéo léo ngoài xã hội. Nếu bạn có thể cân bằng được giữa việc học và làm, bạn sẽ gặt hái được thành công hơn.

Bạn nghĩ

Sau khi ra trường, nhất định mình chỉ nộp đơn vào làm trong những công ti lớn, có tiếng, đặc biệt là những công ti nước ngoài.

- Thực tế

Nếu bạn muốn làm cho những công ti, tập đoàn nước ngoài, hoặc bạn là một người cực kì giỏi và thạo nhiều thứ tiếng, hoặc bạn phải là du học sinh, hoặc có trình độ thạc sĩ trở lên. Xin vào làm ở những công ti có tiếng không phải là chuyện dễ, đó là chưa kể áp lực công việc rất cao và bạn phải lao động trí óc nhiều hơn bạn tưởng. Nếu bạn không có nhiều kĩ năng tích lũy trong 4 năm học đại học, thì cho dù bạn có vượt qua được vòng phỏng vấn xin việc thì bạn cũng sẽ tự động buông việc làm sau một thời gian ngắn.

- Điều bạn cần

Hãy bắt đầu từ những công ti nhỏ trước, để làm quen với môi trường làm việc và học hỏi kinh nghiệm. Bạn còn trẻ, còn nhiều cơ hội trải nghiệm, hãy bắt đầu từ những việc nhẹ nhàng sau đó tăng mức độ khó dần dần. Vội gánh một công việc quá áp lực sẽ khiến bạn dễ nản về sau.

Bạn nghĩ

Mình muốn có một mức lương ổn định, đều đều, đi làm ngày 8 tiếng, công việc nhẹ nhàng. Nếu đã học xong đại học thì như vậy có gì khó đâu nhỉ?

- Thực tế

Sau khi ra trường, phần lớn những bạn sinh viên đều “nhảy việc” rất nhiều nơi trước khi tìm được một công việc thật sự ưng ý. Đừng trông mong một công việc ổn định với mức lương khá, không ai tuyển bạn vào làm chỉ để ngồi chơi. Để có được một mức lương cỡ 4 triệu, bạn phải làm việc cật lực hơn rất nhiều. Vì sao? Vì bạn còn trẻ!

- Điều bạn cần

Hãy tìm một công việc cố định, bên cạnh đó, đi làm thêm một việc khác để tích lũy thêm kinh nghiệm và vốn. Bạn cần có tiền để đi học, để đáp ứng các nhu cầu cá nhân cũng như dự phòng nếu thất nghiệp.


Theo Mực Tím

[CSS] Bài 1 : CSS là gì ? Giới Thiệu CSS

By Unknown   Posted at  20:55   HTML và CSS No comments

1. CSS là gì ?

CSS là từ viết tắc của  cụm từ "Cascading Style Sheet" được hiểu là ngôn ngữ định dạng trang web,CSS được tổ chức World Wide Web (W3C) giới thiệu vào năm 1996. CSS là một ngôn ngữ quy định cách trình bày của các thẻ HTML trên trang web. Là ngôn ngữ được sử dụng rất nhiều trong lập trình web, có thể nói CSS ra đời đã tạo nên một cuộc cách mạng.Đôi khi các bạn sẽ bối rối khi nhận thấy rằng các đoạn code mình viết hiển thị không giống nhau trên các trình duyệt khác nhau, CSS sẽ giúp các bạn giải quyết bài toán này.CSS quy định cách hiển thị nội dung của các thẻ HTML trên các trình duyệt gần như giống nhau,bằng cách quy định các thuộc tính cho thẻ HTML đó.

2. Thế Mạnh của CSS

Nếu bạn đã từng học qua HTML thì cũng biết HTML cũng hỗ trợ một số thuộc tính định dạng cơ bản cho text, picture, table, … nhưng nó không thật sự phong phú và chính xác như nhau trên mọi hệ thống. CSS cung cấp cho bạn hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả. Ngoài ra, hiện tại CSS đã được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt, nên bạn hoàn toàn có thể tự tin trang web của mình có thể hiển thị hầu như “như nhau” dù trên một hệ thống sử dụng Windows, Linux hay trên một máy Mac miễn là bạn đang sử dụng một phiên bản trình duyệt mới nhất. Sử dụng các mã định dạng trực tiếp trong HTML tốn hao nhiều thời gian thiết kế cũng như dung lượng lưu trữ trên đĩa cứng. Trong khi đó CSS đưa ra phương thức “tờ mẫu ngoại” giúp áp dụng một khuôn mẫu chuẩn từ một file CSS ở ngoài. Nó thật sự có hiệu quả đồng bộ khi bạn tạo một website có hàng trăm trang hay cả khi bạn muốn thay đổi một thuộc tính trình bày nào đó. Hãy thử tưởng tượng bạn có một website với hàng trăm trang và bạn muốn thay đổi font chữ hay màu chữ cho một thành phần nào đó. Đó thật sự sẽ là một công việc buồn chán và tốn nhiều thời gian. Nhưng với việc sử dụng CSS việc đó là hoàn toàn đơn giản cũng như là bạn có một trò ma thuật nào đó.

Ngoài ra, CSS còn cho phép bạn áp đặt những kiểu trình bày thích hợp hơn cho các phương tiện khác nhau như màn hình máy tính, máy in, điện thoại,… CSS được cập nhật liên tục mang lại các trình bày phức tạp và tinh vi hơn.

3.Cách Dùng CSS?

Trong CSS có 3 cách để khai báo Css trong tài liệu HTML là CSS cục bộ, CSS nội tuyến và CSS ngoại tuyến.
3.1 CSS cục bộ:
Chèn thuộc tính Css trực tiếp vào bên trong các thẻ mở HTML, cụ thể thuộc tính style. Phạm vi ảnh hưởng của CSS cục bộ là phạm vi của thẻ HTML được chèn CSS.
Ví Dụ:


1<p style="font-size: 16pt; color: blue">Đoạn văn bạn sẽ bị ảnh hưởng khi khai báo CSS cục bộ.</p>

3.2 CSS Nội Tuyến:
CSS nội tuyến là phần mã CSS được khai báo trong cặp thẻ <style> và đặt trong phần <head> của tài liệu HTML.
Khi sử dụng CSS nội tuyến nó sẽ có tác dụng lên file html được khai báo nhưng không ảnh hưởng đến các file khác trong cùng một website.
Ví Dụ:
1<style>
2   h1,h2,h3 {font-size: 14px;}
3   p {color:blue;}
4</style>
3.3 CSS Ngoại Tuyến:
Đây là cách khai báo CSS được sử dụng nhiều nhất trong thực tế. và cách khai báo này mới tận dụng được hết thế mạnh mà CSS mang lại, tách biệt hoàn toàn khỏi tài liệu HTML, người thiết kế chỉ cần viết một file CSS duy nhất mà sử dụng nhiều lần trong ứng dụng của họ.
Nó có phạm vi ảnh hưởng toàn bộ đến toàn bộ website chứ không chỉ một file .html riêng biệt. Do đó mỗi khi muốn thay đổi thuộc tính hiển thị của một thành phần nào đó trong website thì chỉ cần chỉnh sửa file CSS này thay vì phải chỉnh sửa tất cả các file .html trong ứng dụng. Đến đây chúng ta thấy được sự cần thiết và hiệu quả mà CSS đem lại.
Để khai báo css ngoại tuyến, ta chỉ cần tạo một file style.css chẳng hạn, sau đó chèn đoạn code sau trong phần <head></head> của trang web.
1<link href="style.css" rel="stylesheet" type="text/css" media="screen" />
Thứ tự ưu tiên trong CSS

Tại sao CSS lại có thứ tự ưu tiên?

Chắc sẽ có khi trong thiết kế của mình bạn sẽ sử dụng không chỉ 1, mà 2 hay thậm chí là 3 kiểu khai báo CSS đã nói trên, lúc đó ta sẽ phải cần nắm bắt đến thứ tự ưu tiên của CSS.

Thứ tự ưu tiên trong CSS như sau:

CSS cục bộ » CSS nội tuyến » CSS ngoại tuyến » CSS mặc định của trình duyệt.

Để hiểu hơn về thự tự ưu tiên của CSS ta xét ví dụ sau:

Giả sử trong tài liệu HTML ta có mã HTML như sau
1<p>Nội dung sẽ được hiển thị theo khai báo của CSS</p>

Và khai báo CSS như sau

CSS cục bộ
1<p style="color="red">...</p>
CSS nội tuyến có mã như sau
1p{ color: green }
CSS ngoại tuyến như sau
1p{ color: black }

Thì lúc này đoạn văn bản được hiện thị với màu đỏ. Bởi vì ta thấy thành phần
được khai báo CSS cục bộ lên sẽ được ưu tiên hơn CSS nội tuyến và CSS ngoại tuyến.
Tương tự như thế, khi ở ví dụ trên nếu ta không khai báo CSS cục bộ thì đoạn văn bản sẽ được hiện thị là màu xanh. Bởi vì CSS nội tuyến được ưu tiên hơn, tiếp theo nếu CSS nội tuyến không được khai báo thì CSS ngoại tuyến mới có tác dụng.

Back to top ↑
Connect with Us

What they says

© 2013 abcdasdasd. WP Mythemeshop Converted by BloggerTheme9
Blogger templates. Proudly Powered by Blogger.